Header Include

越南语翻译-拉瓦德翻译中心

古兰经越南语译解,由拉瓦德翻译中心团队与伊斯兰之家网站合作翻译

QR Code https://quran.islamcontent.com/zh/vietnamese_rwwad

وَٱلۡمُرۡسَلَٰتِ عُرۡفٗا

Thề bởi các luồng gió liên tục được gửi đi (bởi những lợi ích của con người).

Thề bởi các luồng gió liên tục được gửi đi (bởi những lợi ích của con người).

فَٱلۡعَٰصِفَٰتِ عَصۡفٗا

Thề bởi những cơn giông tố dữ dội.

Thề bởi những cơn giông tố dữ dội.

وَٱلنَّٰشِرَٰتِ نَشۡرٗا

Thề bởi các cơn gió gieo mưa.

Thề bởi các cơn gió gieo mưa.

فَٱلۡفَٰرِقَٰتِ فَرۡقٗا

Thề bởi các Thiên Thần phân ranh (đúng sai).

Thề bởi các Thiên Thần phân ranh (đúng sai).

فَٱلۡمُلۡقِيَٰتِ ذِكۡرًا

Thề bởi các Thiên Thần mang thông điệp nhắc nhở.

Thề bởi các Thiên Thần mang thông điệp nhắc nhở.

عُذۡرًا أَوۡ نُذۡرًا

Để chứng minh hoặc để cảnh báo.

Để chứng minh hoặc để cảnh báo.

إِنَّمَا تُوعَدُونَ لَوَٰقِعٞ

Quả thật, những gì các ngươi được hứa chắc chắn sẽ xảy ra.

Quả thật, những gì các ngươi được hứa chắc chắn sẽ xảy ra.

فَإِذَا ٱلنُّجُومُ طُمِسَتۡ

Khi các vì sao bị lu mờ.

Khi các vì sao bị lu mờ.

وَإِذَا ٱلسَّمَآءُ فُرِجَتۡ

Khi bầu trời bị nứt ra.

Khi bầu trời bị nứt ra.

وَإِذَا ٱلۡجِبَالُ نُسِفَتۡ

Khi những quả núi bị thổi bay như bụi.

Khi những quả núi bị thổi bay như bụi.

وَإِذَا ٱلرُّسُلُ أُقِّتَتۡ

Khi các Sứ Giả được gọi tập kết vào một thời điểm đã định.

Khi các Sứ Giả được gọi tập kết vào một thời điểm đã định.

لِأَيِّ يَوۡمٍ أُجِّلَتۡ

Thời gian đó vào ngày nào?

Thời gian đó vào ngày nào?

لِيَوۡمِ ٱلۡفَصۡلِ

Vào Ngày Phân Loại (những người của Thiên Đàng, những kẻ của Hỏa Ngục).

Vào Ngày Phân Loại (những người của Thiên Đàng, những kẻ của Hỏa Ngục).

وَمَآ أَدۡرَىٰكَ مَا يَوۡمُ ٱلۡفَصۡلِ

Điều gì cho Ngươi (Muhammad) biết Ngày Phân Loại là gì?

Điều gì cho Ngươi (Muhammad) biết Ngày Phân Loại là gì?

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Ngày đó sẽ là một sự khốn khổ cho những kẻ phủ nhận.

Ngày đó sẽ là một sự khốn khổ cho những kẻ phủ nhận.

أَلَمۡ نُهۡلِكِ ٱلۡأَوَّلِينَ

Chẳng lẽ TA đã không tiêu diệt những kẻ thời trước?

Chẳng lẽ TA đã không tiêu diệt những kẻ thời trước?

ثُمَّ نُتۡبِعُهُمُ ٱلۡأٓخِرِينَ

Rồi TA sẽ làm cho các thế hệ sau theo gót của chúng (trong việc bị trừng phạt).

Rồi TA sẽ làm cho các thế hệ sau theo gót của chúng (trong việc bị trừng phạt).

كَذَٰلِكَ نَفۡعَلُ بِٱلۡمُجۡرِمِينَ

Đó là cách TA đối xử với những kẻ tội lỗi.

Đó là cách TA đối xử với những kẻ tội lỗi.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

أَلَمۡ نَخۡلُقكُّم مِّن مَّآءٖ مَّهِينٖ

Chẳng phải TA đã tạo các ngươi từ một chất lỏng đáng khinh đó sao?

Chẳng phải TA đã tạo các ngươi từ một chất lỏng đáng khinh đó sao?

فَجَعَلۡنَٰهُ فِي قَرَارٖ مَّكِينٍ

TA đã đặt nó trong một chỗ vững chắc.

TA đã đặt nó trong một chỗ vững chắc.

إِلَىٰ قَدَرٖ مَّعۡلُومٖ

Cho đến một thời hạn đã được chỉ định.

Cho đến một thời hạn đã được chỉ định.

فَقَدَرۡنَا فَنِعۡمَ ٱلۡقَٰدِرُونَ

TA đã định đoạt (cho sự ra đời của ngươi), và TA là Đấng Định Đoạt vượt trội và ưu việt nhất.

TA đã định đoạt (cho sự ra đời của ngươi), và TA là Đấng Định Đoạt vượt trội và ưu việt nhất.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

أَلَمۡ نَجۡعَلِ ٱلۡأَرۡضَ كِفَاتًا

Chẳng phải TA đã làm cho trái đất trở thành một nơi chứa toàn thể nhân loại?

Chẳng phải TA đã làm cho trái đất trở thành một nơi chứa toàn thể nhân loại?

أَحۡيَآءٗ وَأَمۡوَٰتٗا

Cả người sống và người chết.

Cả người sống và người chết.

وَجَعَلۡنَا فِيهَا رَوَٰسِيَ شَٰمِخَٰتٖ وَأَسۡقَيۡنَٰكُم مَّآءٗ فُرَاتٗا

TA đã cắm trên trái đất những ngọn núi cao, vững chắc, và TA ban cho các nguồn nước ngọt để uống.

TA đã cắm trên trái đất những ngọn núi cao, vững chắc, và TA ban cho các nguồn nước ngọt để uống.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

ٱنطَلِقُوٓاْ إِلَىٰ مَا كُنتُم بِهِۦ تُكَذِّبُونَ

(Chúng sẽ được bảo): “Các ngươi hãy đi đến điều mà các ngươi đã từng phủ nhận!”

(Chúng sẽ được bảo): “Các ngươi hãy đi đến điều mà các ngươi đã từng phủ nhận!”

ٱنطَلِقُوٓاْ إِلَىٰ ظِلّٖ ذِي ثَلَٰثِ شُعَبٖ

“Các ngươi hãy đi đến cái bóng của ba cột khói (của Hỏa Ngục).”

“Các ngươi hãy đi đến cái bóng của ba cột khói (của Hỏa Ngục).”

لَّا ظَلِيلٖ وَلَا يُغۡنِي مِنَ ٱللَّهَبِ

(Nhưng) không mát mẻ cũng không giúp tránh khỏi Hỏa Ngục.

(Nhưng) không mát mẻ cũng không giúp tránh khỏi Hỏa Ngục.

إِنَّهَا تَرۡمِي بِشَرَرٖ كَٱلۡقَصۡرِ

Thật vậy, nó phun ra những tia lửa (khổng lồ) như pháo đài.

Thật vậy, nó phun ra những tia lửa (khổng lồ) như pháo đài.

كَأَنَّهُۥ جِمَٰلَتٞ صُفۡرٞ

Giống như những con lạc đà vàng.

Giống như những con lạc đà vàng.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

هَٰذَا يَوۡمُ لَا يَنطِقُونَ

Đó sẽ là Ngày mà chúng sẽ không nói chuyện được.

Đó sẽ là Ngày mà chúng sẽ không nói chuyện được.

وَلَا يُؤۡذَنُ لَهُمۡ فَيَعۡتَذِرُونَ

Chúng cũng sẽ không được phép biện minh.

Chúng cũng sẽ không được phép biện minh.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

هَٰذَا يَوۡمُ ٱلۡفَصۡلِۖ جَمَعۡنَٰكُمۡ وَٱلۡأَوَّلِينَ

Đây là Ngày Phân Loại. TA tập hợp các ngươi và những người thời trước.

Đây là Ngày Phân Loại. TA tập hợp các ngươi và những người thời trước.

فَإِن كَانَ لَكُمۡ كَيۡدٞ فَكِيدُونِ

Vì vậy, nếu các ngươi có kế hoạch (chống lại sự trừng phạt của TA) thì các ngươi hãy lên kế hoạch xem nào.

Vì vậy, nếu các ngươi có kế hoạch (chống lại sự trừng phạt của TA) thì các ngươi hãy lên kế hoạch xem nào.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

إِنَّ ٱلۡمُتَّقِينَ فِي ظِلَٰلٖ وَعُيُونٖ

Thật vậy, những người ngoan đạo sẽ ở giữa các bóng râm và suối nước.

Thật vậy, những người ngoan đạo sẽ ở giữa các bóng râm và suối nước.

وَفَوَٰكِهَ مِمَّا يَشۡتَهُونَ

Có đủ loại hoa quả mà họ lựa chọn tùy thích.

Có đủ loại hoa quả mà họ lựa chọn tùy thích.

كُلُواْ وَٱشۡرَبُواْ هَنِيٓـَٔۢا بِمَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ

(Họ sẽ được bảo): “Các ngươi hãy ăn và uống thỏa thích bởi những việc (ngoan đạo và thiện tốt) mà các ngươi đã làm!”

(Họ sẽ được bảo): “Các ngươi hãy ăn và uống thỏa thích bởi những việc (ngoan đạo và thiện tốt) mà các ngươi đã làm!”

إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجۡزِي ٱلۡمُحۡسِنِينَ

Thật vậy, TA ban thưởng cho những người làm điều tốt như thế đó.

Thật vậy, TA ban thưởng cho những người làm điều tốt như thế đó.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

كُلُواْ وَتَمَتَّعُواْ قَلِيلًا إِنَّكُم مُّجۡرِمُونَ

(Hỡi những kẻ vô đức tin), các ngươi cứ ăn uống và cứ tận hưởng (cuộc sống thế gian) trong chốc lát; các ngươi thực sự là những kẻ tội lỗi.

(Hỡi những kẻ vô đức tin), các ngươi cứ ăn uống và cứ tận hưởng (cuộc sống thế gian) trong chốc lát; các ngươi thực sự là những kẻ tội lỗi.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

وَإِذَا قِيلَ لَهُمُ ٱرۡكَعُواْ لَا يَرۡكَعُونَ

Khi có lời bảo chúng, “Các người hãy cúi mình (lễ nguyện Salah)!” thì chúng không cúi mình.

Khi có lời bảo chúng, “Các người hãy cúi mình (lễ nguyện Salah)!” thì chúng không cúi mình.

وَيۡلٞ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡمُكَذِّبِينَ

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!

فَبِأَيِّ حَدِيثِۭ بَعۡدَهُۥ يُؤۡمِنُونَ

Vậy thì chúng sẽ tin vào lời nói nào sau (Qur’an) đây?!

Vậy thì chúng sẽ tin vào lời nói nào sau (Qur’an) đây?!
Footer Include